Nguyên nhân gây tè dầm ở trẻ và cách giúp trẻ tạm biệt thói quen tè dầm

Trẻ có một thói quen xấu là tè dầm, tè dầm là chứng tiểu tiện không tự chủ được trong giấc ngủ của trẻ con. Thói quen này thường hay gặp ở trẻ từ 2 – 5 tuổi, có một số trường hợp ở độ tuổi từ 10 – 15 tuổi vẫn còn tè dầm. Vậy nếu muốn giúp con tạm biệt thói quen xấu này thì các bậc phụ huynh cần kiên nhẫn.
Nguyên nhân gây tè dầm ở bé.
Di truyền là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh tè dầm. Theo kết quả nghiên cứu có đến 77% các trẻ có thói quen tè dầm là từ các bậc phụ huynh cũng có thói quen này.
Do các bậc phụ huynh cũng là nguyên nhân dẫn đến con mình bị mắc bệnh tè dầm, vì khi còn nhỏ các bậc phụ huynh thường xuyên mặc bỉm cho trẻ, chính vì điều đó đã tạo thói quen không tốt khiến trẻ thường xuyên tè dầm.
Cách giúp bé tạm biệt thói quen tè dầm.
Thói quen tè dầm không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phiển triển của trẻ, nhưng thói quen này sẽ kéo dài cho tới khi trẻ lớn và đặc biệt là những trẻ trên 10 tuổi sẽ gây ra vấn đề tâm lý phức tạp cho trẻ. Khiến trẻ mất tự tin, căng thẳng và dẫn đến mặc cảm, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này.
Mẹ cần đưa bé đến gặp bác sĩ nhi khoa và khám cho bé. Bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên và những loại thuốc để giúp bé hạn chế được thói quen tè dầm
Đừng la mắng hay đánh đòn bé khi bé tè dầm. Thay vào đó, cha mẹ nên nói trêu đùa bé và thường xuyên nhắc bé nếu buồn vệ sinh phải gọi mẹ.
Cha mẹ nên kiên trì để giúp bé sớm khỏi tè dầm.
Mẹ nên nhắc bé uống nhiều nước vào ban ngày, hạn chế uống nhiều nước trước khi đi ngủ, như vậy sẽ khiến bé càng tè dầm nhiều hơn.
Tránh cho trẻ ăn hay uống nhiều đồ uống kích ứng đến bàng quang như nước có ga, nước ép trái cây trước giờ ngủ trưa và ngủ tối.
Để tạm biệt thói quen tè dầm của trẻ, mẹ nên nhắc nhở con đi vệ sinh trước khi đi ngủ. Nhiều bé đi vệ sinh vội vàng nên vẫn có thể tè dầm khi đang ngủ.
Sử dụng đồng hồ báo thức tè dầm là một cách rất hiệu quả. Báo động này sẽ được gắn trên quần của bé. Khi cảm thấy trong quần bé có nước tiểu, máy này sẽ rung lên và đánh thức bé dậy. Báo động này có mục đích là giúp não của bé nhận thức và tạo thói quen giúp bé thức dậy mỗi lúc buồn tiểu.
Phần lớn trẻ đều sẽ hết tè dầm khi lớn lên nên đó chỉ là thói quen mang lại phiền phức trong cuộc sống của bé và gây ra mặc cảm của bé sợ bị mọi người phát hiện. Vậy nên mẹ và bé hãy cùng cố gắng, kiên trì để giúp bé hết thói quen này càng sớm càng tốt. Cha mẹ nên tạo cho con một tâm lý thoải mái, không xấu hổ, ngại ngùng khi đến gặp bác sĩ.

>>Sau đây là những hành trang giúp các bậc phụ huynh chăm con tốt:

Tại sao trẻ lười ăn? Trẻ lười ăn thì phải làm sao?

Hiện nay, rất nhiều bậc phụ huynh thấy trẻ lười ăn mà lại không hiểu vì sao trẻ lười ăn. Có rất nhiều yếu tố dẫn đến trẻ lười ăn và có thể do trẻ không khỏe trong người là một trong những yếu tố khiến trẻ lười ăn. Sau đây là một số nguyên nhân về sức khỏe dẫn đến trẻ biếng ăn và trẻ lười ăn thì phải làm sao.

Nguyên nhân 1: Rối loạn tiêu hóa khiến trẻ biếng ăn

Hệ tiêu hóa của trẻ hoạt động không bình thường khiến trẻ biếng ăn. Trẻ có cảm giác buồn  nôn, đau bụng, nặng hơn là tiêu chảy, táo bón, những triệu chứng này đều khiến trẻ có cảm giác không muốn ăn. Nguyên nhân chính có thể là dlo đường ruột của trẻ bị loạn khuẩn, rối loạn sự co bóp hoặc tiết dịch trong dạ dày và ruột.

Nguyên nhân 2: Trẻ bị nhiễm khuẩn dẫn đến biếng ăn

Khi trẻ bị virus hoặc vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm một số cơ quan như tai, mũi, họng, mắt, đường tiêu hóa khiến trẻ bị ho, sốt và mệt mỏi. Dẫn đến trẻ không muốn ăn và ăn rất ít.

Nguyên nhân 3: Một số bệnh lý dẫn tới tình trạng trẻ biếng ăn

Một nhóm nguyên nhân khác dẫn tới tình trạng trẻ biếng ăn đó chính là do trẻ không khỏe trong người. Cũng giống như người lớn, khi trẻ không khỏe dẫn đến tình trạng trẻ cũng không muốn ăn. Trẻ có thể gặp khó khăn trong việc nhai nuốt do mọc răng, đau họng… khiến bé không muốn ăn. Tình trạng này kéo dài làm cho trẻ không hứng thú với việc ăn uống.

Nếu tình trạng bệnh lý ở trẻ kéo dài sẽ tạo cho trẻ một thói quen và không còn cảm giác hứng thú ăn uống. Các cơ chế sản sinh dịch và enzyme cũng vì thế mà lười hoạt động hơn, góp phần vào tình trạng trẻ biếng ăn.

Các bậc phụ huynh nên làm gì khi trẻ biếng ăn ?

Đưa trẻ đi khám bác sĩ để chữa trị nếu như trẻ gặp các vấn đề về tiêu hoá, nguyên nhân chính gây biếng ăn, lười ăn ở trẻ. Sau đó mẹ hãy tự lên thực đơn tuần các món ăn với sự thay đổi, mới mẻ cho bé.

Trẻ biếng ăn cũng sẽ dẫn đến một số bệnh lý về đường ruột như:  Trẻ bị tiêu chảy hay táo bón ở trẻ sơ sinh. Chính vì vậy cách trị táo bón cũng đang được nhiều phụ huynh quan tâm.

 

 

Bạn đã biết tác dụng khác của ngô ?

Bắp ngô rất phổ biến ở đất nước Việt Nam. Bắp ngô được trồng quanh lăm và coi như một loại lương thực chính ngoài cơm và sắn. Nhưng ít ai trong chúng ta biết rằng Ngô có tác dụng tuyệt vời mà ít ai biết nhất là đối với bà bầu đang mang thai.

Ngăn ngừa khuyết tật thai nhi

Lâu nay bác sĩ thường khuyên phụ nữ mang thai tăng cường bổ sung chất folate nếu cơ thể bị thiếu. Folate là chất giúp ngăn chặn nguy cơ sảy thai và thai nhi bị khuyết tật. Trong khi đó, bắp ngô lại rất giàu folate. Nếu mẹ thường xuyên ăn ngô sẽ không cần phải bổ sung các viên thuốc bổ folate, nó sẽ giúp cơ thể thai nhi tổng hợp tế bào mới và khỏe mạnh.

 

Ngăn ngừa bệnh ung thư

Trong hạt ngô có chứa rất nhiều chất beta-cryptoxanthin, một loại carotenoid có tác dụng chống oxy hóa, giúp ngăn ung thư phổi hiệu quả. Một nghiên cứu kéo dài nhiều năm ở 63.000 người trưởng thành tại Trung Quốc cho thấy, những người có chế độ ăn nhiều beta-cryptoxanthin giảm được 27% nguy cơ ung thư phổi.

Một nghiên cứu khác, ở 35.000 người tham gia cho biết, những người ăn thực phẩm nguyên hạt như ngô giảm được đáng kể nguy cơ ung thư vú. Lý do là trong bắp ngô có chứa hàm lượng cao chất xơ cũng như chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào khỏi bị ung thư.

Tốt cho Rối loạn tiêu hóa ở trẻ , ngăn ngừa bệnh táo bón ở trẻ

Một trong những lợi ích của ăn ngô là giúp cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Lý do là bắp ngô giàu chất xơ không hòa tan- chất khiến dễ tiểu tiện.

Chất xơ này cũng hỗ trợ sự phát triển của vi khuẩn có lợi cho ruột già và đổi lại vi khuẩn giúp biến chất xơ thành chuỗi axit béo ngắn (SCFA). SCFA có thể cung cấp năng lượng cho các tế bào ruột, từ đó làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề ở ruột, bao gồm cả ung thư ruột kết.

Ngoài ra, căn bệnh táo bón và Bé bị Tiêu Chảy rất phổ biến khi mang thai nên mẹ đừng bỏ qua thực phẩm này nhé!

Có lợi cho bà bầu bị tiểu đường

Nhiều nghiên cứu cho thấy, thường xuyên ăn bắp ngô sẽ giảm được nguy cơ tiểu đường tuýp 2. Trong một cuộc thử nghiệm ở 40.000 người cho thấy, những phụ nữ thường xuyên ăn ngô giảm được nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 hơn 30% so với những người không ăn hoặc ít khi ăn.

Chỉ số đường huyết của ngô thấp giúp giảm lượng đường huyết trong máu. Chất xơ cũng giúp làm chậm quá trình chuyển hóa thức ăn thành đường, từ đó giúp hạ thấp nồng độ đường trong máu.

Bảo vệ tim mạch

Bắp ngô là thực phẩm cũng có chứa nhiều cả chất xơ hòa tan và không hòa tan. Các chất xơ hòa tan liên kết với cholesterol trong mật, được bài tiết từ gan, sau đó lan truyền đi khắp nơi trong cơ thể để hấp thụ tiếp cholesterol có hại.

Ngoài ra, lượng vitamin B trong bắp cũng giúp làm giảm homocysteine. Chúng ta biết rằng, nếu homocysteine tăng cao có thể phá hủy các mao mạch, từ đó mà dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Ăn một bắp ngô cũng có thể cung cấp được 19% lượng vitamin B mỗi ngày.

Giảm cân sau sinh

Mẹ cũng có thể áp dụng ngô vào thực đơn giảm cân sau sinh để lấy lại vóc dáng thon gọn hấp dẫn như trước.Mẹ cũng có thể dùng ngô để dụ Bé Lười Ăn Ngoài ra mẹ có thể thay thế ngô bằng rất nhiều các loại trái cây, thực phẩm khác như táo, lê, cà chua… trong những thực đơn giảm cân của mình.

Căn bệnh nam giới không thể bỏ qua phần 2

  1. Các bệnh tuyến giáp

Nữ giới có khả năng mắc các bệnh tuyến giáp cao hơn nam giới khoảng 8 lần. Song điều đó không có nghĩa nó là căn bệnh giới tính. Nam giới hoàn toàn có thể mắc các vấn đề về tuyến giáp.

Tuyến giáp nằm dưới cổ, có nhiệm vụ sản sinh hormone điều hòa quá trình chuyển hóa. Nếu hormone được tiết ra quá nhiều sẽ gây ra tình trạng cường giáp với các triệu chứng như: mệt mỏi, giảm cân bất thường hoặc ăn uống vô độ, nhịp tim nhanh, khó chịu, hay lo lắng, khó ngủ, không chịu được nóng, yếu cơ, đổ mồ hôi nhiều. Ngược lại, tình trạng suy giáp khiến cơ thể mệt mỏi, không ngon miệng, trầm cảm, da khô, móng tay giòn, rụng tóc và đau khớp.

Nam giới cũng có thể bị Loãng xương

  1. 5      Rối loạn ăn uống

Các vấn đề về ăn uống mặc dù không bị coi là vấn đề phân biệt giới tính song lại quá “bình thường” để các anh quan tâm, thậm chí không cho rằng đó là một bệnh. Nhưng các anh lại không biết rằng, rối loạn ăn uống có thể gây ra các biến chứng phức tạp như bệnh tim, suy giảm chức năng phủ tạng và đẩy nhanh tốc độ hủy xương và lão hóa, thậm chí là tử vong.

  1. 6     Viêm bàng quang

Giống như ung thư vú, viêm bàng quang là bệnh thường gặp ở phụ nữ nhưng nam giới cũng có nguy cơ cao mắc bệnh này, nhất là những người bị giãn tuyến tiền liệt, sỏi thận hay hẹp niệu đạo bất thường. Bệnh có thể điều trị hiệu quả bằng kháng sinh, nhưng cần phải được nhận biết sớm. Các triệu chứng ban đầu như thường xuyên muốn đi tiểu, rát bỏng khi tiểu, nước tiểu có mùi hoặc có máu, có mủ, sốt nhẹ, đau kéo dài sau tiểu.

Căn bệnh nam giới không thể bỏ qua phần 1

Có rất nhiều tình trạng bệnh lý được gắn mác “bệnh phụ nữ” nhưng hoàn toàn có thể xuất hiện ở phái mạnh, khiến các đấng mày râu thường chủ quan về chúng. Đó là các bệnh như ung thư vú, loãng xương và bệnh phụ khoa.

1.      Ung thư vú

Theo thống kê, tỷ lệ ung thư vú ở nam đang ngày càng tăng. Đó là kết quả hoàn toàn bất ngờ. Vì nhắc tới ung thư vú, người ta nghĩ rằng chỉ có phụ nữ mới có khả năng mắc. Chính vị quan niệm đó mà nhiều người đàn ông mắc ung thư vú mà hoàn toàn không hay biết. Họ không phát hiện ra những thay đổi bất thường trên ngực. Khi phát hiện ra thì ung thư đã ở giai đoạn cuối, khó điều trị và tỷ lệ tử vong rất cao.

Nam giới ngoài 50 tuổi, béo phì, nghiện thuốc lá, lười vận động, chế độ ăn quá nhiều chất béo và ít chất xơ có nguy cơ bị ung thư vú cao. Các chuyên gia khuyến cáo giới mày râu nên cẩn trọng khi phát hiện những khối u hay da đổi màu bất thường tại vùng ngực có thể là cảnh báo cho tình trạng ung thư vú.

Tỷ lệ nam giới bị ung thư vú ngày càng cao

2.      Trầm cảm

Trầm cảm là một căn bệnh của phụ nữ mãn kinh. Và tỷ lệ nữ giới được chẩn đoán trầm cảm cao hơn nam gấp 2 lần và biểu hiện trầm cảm ở hai giới là khác nhau. Không giống phụ nữ hay buồn bã, khóc nhiều, nam giới thường tỏ ra giận dữ, dễ bị kích động và chán nản.

Khi bị trầm cảm, đấng mày râu thường tìm cách giải thoát bằng thuốc, rượu hay các hành động mạo hiểm chứ không nhờ đến sự giúp đỡ của y học. Họ cũng thường có ý định tự sát cao hơn hẳn nữ giới.

3.      Loãng xương

Loãng xương là tình trạng bệnh lý khi mà mật độ xương trong cơ thể giảm đi, xương yếu và dễ gãy. Chúng là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ, nhất là phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh. Tuy nhiên, tỷ lệ nam giới mắc bệnh này khá cao, cứ 5 người thì có 1 người bị loãng xương và chủ yếu xảy ra ở lứa tuổi từ 65 – 70.

3 thực phẩm không được ăn khi còn tươi

Khoa học luôn khuyến các bạn rằng nên lựa chọn thực phẩm tươi sống và đảm bảo nguồn gốc, thậm chí một số loại thực phẩm bạn còn có thể ăn ngay khi chúng còn tươi. Tuy nhiên, có một số loại thực phẩm khi chúng còn tươi, bạn không nên ăn vì chúng có thể gây độc cho sức khỏe của bạn.

1.      Mộc nhĩ tươi có thể gây độc cho da

Ăn mộc nhĩ tươi, da chúng ta rất dễ bị mẩn ngứa, phù nề và nghiêm trọng hơn là hoại tử da nếu đi ra nắng. Mục nhĩ khô là thực phẩm đã qua phơi nắng, các chất độc đã được loại bỏ. Tuy nhiên bạn cần ngâm nước trước khi sử dụng.

Mộc nhĩ không nên ăn khi tươi vì chúng dễ gây mẩn ngứa, phù nề

2.      Thời điểm ăn dưa muối

Theo lời khuyên của các chuyên gia dinh dưỡng, chỉ nên ăn dưa muối dưa trong vòng 4 tiếng sau khi muối (muối sổi). Nếu không, bạn chỉ nên ăn chúng sau vài ngày.

Nguyên nhân là vì rau dưa sau khi làm 4 tiếng sẽ sinh ra nhiều nitrit gây ra các triệu chứng bầm tím của tình trạng thiếu oxy, ngoài ra nó còn kết hợp với các amin thực phẩm để tạo các nitrosamine gây ung thư.

Dưa muối tốt nhất nên được ăn trước 4 giờ hoặc vài ngày sau khi muối

3.      Sứa còn sống chứa nhiều độc tố

Sứa khi còn sống chứa rất nhiều nước, thịt sứa rất dày và chứa nhiều độc tố. Chất độc chỉ có thể được tiết ra ngoài khi ngâm qua ba lần trong nước muối và phèn. Khi đó thịt sứa sẽ chuyển sang màu đỏ nhạt hoặc vàng nhạt. Sứa chỉ nên sử dụng khi thịt sứa trở nên dai hơn và không bị chảy nước khi bóp mạnh vào thịt.